banner vien nuce 1
banner vien nuce 3

Công trình cấp 4 có cần chứng chỉ năng lực XD không? Theo quy định nào?

 Hỏi: Tôi có đọc điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP  khoản 3 tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Nghị định này khi tham gia các công việc: Tham gia hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;

Vậy tại điểm đ khoản 3 của điều 83 thì tôi thi công công trình cấp 4 có cần xin chứng chỉ năng lực không?

Tôi xin cảm ơn!

cong-trinh-cap-4-co-can-chung-chi-nang-luc-xay-dung-khong
Công trình cấp 4 có cần chứng chỉ năng lực xây dựng không?

Trả lời:

Chứng chỉ năng lực được cấp cho tổ chức đủ điều kiện hoạt động xây dựng các lĩnh vực và hạng phù hợp. Vậy đối với công trình cấp 4 thì tổ chức cũng phải đáp ứng đủ điều kiện năng lực khi tham gia hoạt động xây dựng.

Cụ thể như sau:

#1. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC

Theo điều 83 của nghị định 15/2021/NĐ-CP. Tổ chức phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực sau đây:

  • a) Khảo sát xây dựng;
  • b) Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
  • c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
  • d) Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • đ) Thi công xây dựng công trình;
  • e) Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
  • g) Kiểm định xây dựng;
  • h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Đây là điều kiện năng lực đầu tiên của tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng cần phải đáp ứng (ĐK1)

Tại khoản 2 điều 83 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP có yêu cầu như sau:

Tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng các lĩnh vực quy định từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều 83 của Nghị định 15/2021 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ năng lực), trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Các lĩnh vực, phạm vi hoạt động của chứng chỉ năng lực thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII Nghị định 15/2021/NĐ-CP.

Đây là điều kiện bắt buộc đối với lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Lập thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; Tư ván quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thi công xây dựng công trình; Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. (ĐK2)

Ở khoản 2 tổ chức phải đọc và hiểu rõ hơn. Bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực các lĩnh vực từ điểm a đến điểm e. Nghĩa là để g và h không bắt buộc nhưng vẫn phải đáp ứng ĐK1 nói trên.

Tại khoản 3 điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP. Tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực theo quy định của Nghị định này khi tham gia các công việc sau:

  •  a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực (trừ thực hiện tư vấn quản lý dự án theo quy định tại khoản 4 Điều 21 Nghị định này); Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án theo quy định tại Điều 22 Nghị định này; Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án theo quy định tại Điều 23 Nghị định này;
  • b) Thiết kế, giám sát, thi công về phòng cháy chữa cháy theo pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
  • c) Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
  • d) Thi công công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, nội thất và các công việc tương tự khác không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;
  • đ) Tham gia hoạt động xây dựng đối với công trình cấp IV; công viên cây xanh, công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này;
  • e) Thực hiện các hoạt động xây dựng của tổ chức nước ngoài theo giấy phép hoạt động xây dựng quy định tại khoản 2 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014.

Ở khoản 3 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP có nói rõ không yêu cầu chứng chỉ năng lực nhưng tổ chức vẫn phải đáp ứng ĐK 1, ĐK 2

Dựa vào các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP:

Theo quy định của Nghị định 15/2021/NĐ-CP kết hợp giữa các khoản 1 khoản 2 và khoản 3 thì tổ chức tham gia các lĩnh vực thuộc Khảo sát xây dựng, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, quản lý dự án đầu tư xây dựng, thi công xây dựng công trình và giám sát thi công xây dựng công trình bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Không ngoại trừ trường hợp nào

Chẳng hạn: Tổ chức thi công xây dựng công trình cấp 4. Theo khoản 2 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP lĩnh vực Thi công xây dựng bắt buộc phải có chứng chỉ năng lực.

chung-chi-nang-luc-hoat-dong-xay-dung
Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

#2. KẾT LUẬN CÔNG TRÌNH CẤP 4 CÓ CẦN CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC KHÔNG?

Vậy với việc tổ chức tham gia hoạt động các công trình cấp 4 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nếu tham gia các lĩnh vực ở khoản 2 và khoản 3 điều 83 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP nhưng không bắt buộc.

Cụ thể:

  • Lĩnh vực Khảo sát xây dựng công trình cấp 4 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nhưng không bắt buộc;
  • Lĩnh vực Lập thiết kế quy hoạch xây dựng cấp 4 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nhưng không bắt buộc;
  • Lĩnh vực Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình cấp 4 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nhưng không bắt buộc;
  • Lĩnh vực Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cấp 4 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nhưng không bắt buộc;
  • Lĩnh vực Thi công xây dựng công trình cấp 4 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nhưng không bắt buộc;
  • Lĩnh vực Giám sát thi công xây dựng công trình cấp 4 phải có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng nhưng không bắt buộc.

Ngoài các lĩnh vực trên khi tham gia hoạt động công trình cấp 4 thì không cần phải có chứng chỉ năng lực.

Để tiết kiệm thời gian và chi phí, Quý công ty có nhu cầu xin cấp Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng vui lòng liên hệ 0985 40 8822 để được tư vấn miễn phí 24/7

VIỆN ĐÀO TẠO NUCE™ - Đơn vị chuyên đào tạo và cấp Chứng chỉ xây dựng Online số 1 tại Hà Nội, TP HCM và trên toàn quốc.

 VPGD: Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - TP. Hà Nội

 Phone: 0985.40.8822

 Email: ccxd.edu.vn@gmail.com